CFU là gì? Cách tính CFU như thế nào?

cfu-la-gi

5 (100%) 1 vote

Chào mừng các bạn đến lại đến với góc chia sẻ kiến thức của Công ty TNHH KHKT Việt Sinh. Trong phân tích vi sinh chúng ta thường hay bắt gặp đơn vị cfu? Vậy cfu là gì? Nó được tính bằng công thức nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

CFU là gì?

Khi các nhà khoa học muốn biết có bao nhiêu vi sinh vật trong dung dịch vi khuẩn hoặc nấm, thường sẽ rất tốn thời gian để đếm từng tế bào riêng lẻ dưới kính hiển vi. Bằng cách pha loãng một mẫu vi khuẩn và cấy ria qua đĩa thạch Petri, các nhà vi sinh học có thể đếm các nhóm vi khuẩn mà được gọi chung là khuẩn lạc. Mỗi khuẩn lạc được cho là đã phát triển từ một đơn vị hình thành khuẩn lạc riêng rẽ (Colony Forming Unit – viết tắt là CFU).

cfu-la-gi
CFU là gì?

Đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU hoặc cfu) là một trong những đơn vị dùng để định lượng vi sinh vật còn sống. Còn phương pháp đếm trực tiếp tế bào bằng cách sử dụng buồng đếm hồng cầu dưới kính hiển vi thì tất cả các tế bào chết và sống, đều được tính.

Cách tính CFU như thế nào?

Các nhà vi sinh vật sử dụng số lượng CFU đếm được để xác định có khoảng bao nhiêu vi khuẩn trong mẫu ban đầu.

cfu-la-gi
Cách tính CFU

Thông thường kết quả được đưa ra là CFU / mL (đơn vị hình thành khuẩn lạc trên mililit) cho chất lỏng và CFU / g (đơn vị hình thành khuẩn lạc trên gam) cho chất rắn.

Tính số lượng vi khuẩn (CFU) trên mililit hoặc gram mẫu bằng cách chia số lượng khuẩn lạc cho hệ số pha loãng. CFU / ml, (CFU / g) có thể được tính bằng công thức:

                                                            N

A  (CFU/g hay CFU/ml)   = ———————————–

                                                n1Vf1 +…+ n2Vf2

Trong đó : A : số tế bào (đơn vị hình thành khuẩn lạc) vi khuẩn trong 1g hay 1ml mẫu
N : tổng số khuẩn lạc đếm được trên các đĩa đã chọn
Ni : số lượng đĩa cấy tại độ pha loãng thứ i
V : thể tích dịch mẫu (ml) cấy vào trong mỗi đĩa
Fi : độ pha loãng tương ứng

Ví dụ : trong 1 trường hợp phân tích 1g mẫu cụ thể nhận được kết quả như sau:
Nồng độ pha loãng             10-3           10-4
Kết quả            Đĩa 1           235           26

                         Đĩa 2          246           25

 

                235 + 246 + 26 + 25

A=  —————————————– = 2,4 x 105 (CFU/g)

          2×1 x 0,001 +2 x 1 x 0,0001

Số lượng khuẩn lạc trên mỗi ml (g) được trình bày phải phản ánh độ chính xác của phương pháp nên được biểu diễn dưới dạng số mũ của cơ số thập phân gồm 2 chữ số có nghĩa (ví dụ 2,4 x105 chứ không nên thể hiện là 2,42 x105).

Tuỳ theo phương pháp mà có quy định số lượng khuẩn lạc cần đếm trên 1 đĩa để tính toán kết quả. Thông thường, từ 25-250 khuẩn lạc trên một đĩa là một kết quả đáng tin cậy.

Như vậy mình đã giới thiệu tổng quát về CFU là gì? Cách tính CFU như thế nào rồi nhé. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo.

Để được tư vấn chi tiết, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn sử dụng và báo giá cụ thể, hãy liên hệ ngay với Visitech – Công ty TNHH Khoa học Kỹ thuật Việt Sinh qua các thông tin bên dưới:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *