ĐỊNH DANH LACTOBACILLUS BẰNG BỘ KIT API 50 CH

Rate this post

Bộ Kit định danh Lactobacillus API 50 CH

Tên sản phẩm: API 50 CHL Medium

Code: 50410

Hãng sản xuất: bioMérieux

Quy cách: 10 ống/ hộp.

Có chứa

– 10 ống môi trường API 50 CHL

– 1 gói insert

Bộ kit định danh  Lactobacillus API 50 CHL Medium, dùng cho việc xác định loài Lactobacillus và các loài liên quan, môi trường sẵn dùng  cho phép lên men 49 loại carbohydrate trên dải API 50 CH.

Thuốc thử và vật tư cần thiết nhưng không cung cấp

Các loại thuốc thử bao gồm:

  • Dải API 50 CH ( 50 300)
  • Chuẩn McFarland (70 900)  điểm số là 2 trên thước đo hoặc  DENSIMAT (Ref. 99 234) hoặc ATBTM Densitometer
  • Phần mềm nhận dạng apiwebTM (40 011)
  • Dầu khoáng (70 100)
  • Thạch MRS (42 602)
  • Dung dịch để huyền phù API Suspension Medium, 2 ml (70 700) và  5 ml (20 150)

Vật tư bao gồm :

  • Pipet
  • Giá đỡ ampule
  • Bảo vệ ampule nhỏ và lớn
  • Tăm bông
  • Thiết bị thí nghiệm vi sinh

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Lựa chọn các khuẩn lạc

Trước tiên chúng ta kiểm tra mức độ thuần của chủng, nuôi cấy trên môi trường thạch MRS và ủ yếm khí trong 24 giờ ở 30 hoặc 37 ° C. Nhiệt độ ủ sẽ phụ thuộc vào nguồn gốc của chủng. Sau đó kiểm tra xem nó thuộc nhóm vi khuẩn lactic: Gram (+), catalase (-), không bào tử, vi khuẩn kỵ khí (tùy nghi hoặc đôi khi bắt buộc), phát triển trên môi trường thạch MRS. Trường hợp sử dụng các chủng đông khô hoặc đông lạnh, thì nuôi cấy hai lần trong môi trường MRS broth trước khi phân lập trên môi trường thạch MRS.

Chuẩn bị dải strips

Xem phần chuẩn bị API 50 CH.

Chuẩn bị mẫu cấy

  • Nếu sử dụng mật độ kế DENSIMAT hoặc ATBTM:

– Mở nắp ampule API 50 CHL Medium

  • Đặt ampule trong bộ bảo vệ ampule.
  • Giữ ống thẳng đứng trong một tay (nắp nhựa màu trắng hướng lên).
  • Nhấn nắp xuống càng xa càng tốt.
  • Đặt đầu ngón tay cái lên đường rạch của nắp và nhấn về phía trước để bật nắp ampule ra.
  • Lấy ampule ra khỏi bộ bảo vệ ampule
  • Cẩn thận tháo nắp.

– Chọn lấy một vài khuẩn lạc giống nhau.

– Chuẩn bị huyền phù dung dịch có độ đục tương đương với 2 McFarland trong ampule API 50 CHL Medium. Dung dịch huyền phù này  phải được sử dụng ngay sau khi chuẩn bị.

  • Nếu Máy đo mật độ DENSIMAT hoặc ATB không được sử dụng:

– Mở một ống API Suspension Medium (2 ml) hoặc sử dụng ống chứa nước cất vô trùng

– Dùng tăm bông quét  tất cả các vi khuẩn từ môi trường nuôi cấy.

– Thực hiện huyền phù đậm trong ampule  ký hiệu (S)

– Mở một ống của API Suspension Medium (5 ml)

– Thực hiện huyền  phù dung dịch có độ đục tương đương với 2 McFarland bằng cách chuyển một số giọt nhất định dung dịch S vào ampule: ghi lại số giọt này (n).

– Mở một ampule API 50 CHL Medium ra, cấy bằng cách nhỏ hai lần số giọt S (tức là 2n) vào ampule. Dung dịch huyền phù này  phải được sử dụng ngay sau khi chuẩn bị.

  • Đồng nhất mẫu

Cấy dải strips

  • Nhỏ đầy các tube (không phải là cupules) bằng mẫu cấy API 50 CHL medium và phủ tất cả các thử nghiệm bằng dầu khoáng.
  • Ủ ấm ở 29 ° C ± 2 ° C hoặc 36 ° C ± 2 ° C, trong 48 giờ (± 6 giờ).

ĐỌC VÀ GIẢI THÍCH

  • Đọc sau 48 giờ ủ.
  • Một xét nghiệm dương tính tương ứng với sự axit hóa được thể hiện bởi chỉ thị màu tím bromcresol có trong môi trường đổi thành màu VÀNG. Đối với xét nghiệm esculin (ống số 25), thay đổi màu từ màu tím đến ĐEN.
  • Ghi kết quả vào bảng kết quả.

Diễn giải kết quả định danh Lactobacillus bằng bộ kit API 50 CH

Hồ sơ sinh hóa thu được đem định danh  bằng phần mềm nhận dạng apiwebTM với cơ sở dữ liệu (V5.1).

Để được tư vấn chi tiết, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn sử dụng và báo giá cụ thể, hãy liên hệ ngay với Visitech – Công ty TNHH Khoa học Kỹ thuật Việt Sinh qua các thông tin bên dưới:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *