Đọc kết quả Định Danh bằng Test Sinh Hóa API 20E như thế nào là chính xác?

5 (100%) 1 vote

Test Sinh Hóa API 20E hiện nay đã dần được sử dụng phổ biến, tuy nhiên để đọc kết quả thử nghiệm một cách chính xác nhất thì không phải ai cũng nắm rõ. Bài viết này sẽ hướng dẫn cho các bạn cách đọc kết quả định danh bằng test Sinh Hóa API 20E.

Đọc thanh API

  • Sau giai đoạn ủ, đọc kết quả dựa vào Bảng đọc.
  • Nếu 3 hoặc nhiều hơn 3 test (test GLU + hoặc -) là dương tính, ghi tất cả các phản ứng tự
    phát trên bảng kết quả và sau đó tìm các test có yêu cầu cần thêm thuốc thử:
  • Test TDA: thêm một giọt thuốc thử TDA. Nếu hiện màu nâu hơi đỏ chỉ ra rằng phản ứng Dương tính và được ghi lại trên bảng kết quả.
  • Test IND: Thêm một giọt thuốc thử JAMES. Nếu có màu hồng lan ra toàn bộ giếng hình chén thì là phản ứng Dương tính và ghi lại kết quả trên bảng kết quả.
  • Test VP: thêm mỗi loại thuốc thử VP 1 và VP 2 một giọt. Đợi ít nhất 10 phút. Nếu hiện màu đỏ hoặc màu hồng cho ta phản ứng Dương tính và ghi lại kết quả trên bảng kết quả. Nếu hiện ra màu phớt hồng sau 10 phút, phản ứng được xem là Âm tính.

Chú ý: Test sản xuất indol được tiến hành sau cùng vì phản ứng này xảy ra sẽ giải phóng các sản phẩm khí cản trở việc dịch kết quả các test khác trên thanh. Nắp ủ nhựa nên được thay thế sau khi thêm thuốc thử.

Nếu số lượng test dương tính (gồm cả test GLU) trước khi thêm thuốc thử ít hơn 3:

– Ủ lại thanh hơn 24 giờ (± 2 giờ) không thêm bất kỳ một thuốc thử nào.
– Tìm ra những test cần thêm thuốc thử (xem đoạn trước).
– Hoàn thành việc định danh, nên tiến hành các test bổ sung (tham khảo đoạn Định danh).

Giải thích kết quả nhận được từ bộ Test Sinh Hóa API 20E

Việc định danh được thực hiện bằng việc mô tả tóm lược bằng số.

Sự xác định tóm tắt bằng số:

Trên bảng kết quả, các test được chia làm 3 nhóm với các giá trị là 1,2 hoặc 4 được đưa ra cho mỗi kết quả tương ứng. Bằng việc cộng các gía trị tương ứng với các kết quả của phản ứng dương tính trong mỗi nhóm, ta có 1 dãy số gồm 7 số cho 20 test trên thanh API 20E. Phản ứng Oxidase ở test thứ 21 và có giá trị là 4 nếu Dương tính.

Xác định:

Việc này cần sử dụng các dữ liệu cơ sở (V4.1)

* Bảng liệt kê phân tích tóm lược:

– Tra cứu theo số ở danh sách tóm tắt.

* Phần mềm định danh APIwebTM:

Điền 7 số tìm được bằng bàn phím lên màn vi tính.

Trong một số trường hợp sau khi thu nhận kết quả từ Test Sinh Hóa API 20E, dãy số gồm 7 số không đủ khẳng định một cách rõ ràng và các test bổ sung dưới đây cần được thực hiện:

Khử Nitrat thành Nitrit (NO2) và khí N2: thêm mỗi loại thuốc thử NIT 1 + NIT 2 một giọt vào giếng GLU. Đợi 2 – 5 phút. Có màu đỏ chỉ ra là phản ứng Dương tính (NO2). Màu vàng khi phản ứng là âm tính do phản ứng khử thành Nitrogen (vì đôi khi được chứng minh bởi có bọt khí ): thêm 2 đến 3 mg thuốc thử Zn vào giếng GLU. Sau 5 phút, Nếu tube có màu vàng chỉ ra là phản ứng Dương tính (N2) ghi vào sheet kết quả. Nếu test chuyển màu thành màu đỏ cam, đây là phản ứng âm tính: Nitrat vẫn có mặt trong tube sẽ được giảm đi bởi Zinc. Phản ứng này là có ích khi test trực khuẩn Gram (-), phản ứng Oxidase Dương tính.

Chú ý: Vì các lý do tương tự với phản ứng indol (xem chú ý trong đoạn “Đọc thanh”, test khử Nitrat phải được tiến hành sau cùng).

  • Motility (MOB): gây chủng một ống tiêm của môi trường trung gian API M (xem Hướng dẫn sử dụng)
  • Sự phát triển trên môi trường trung gian thạch MacConkey (McC): Phát triển theo đường sọc trên đĩa thạch MacConkey.
  • Sự Oxy hoá Glucose (OF-O: Gây chủng một ống tiêm môi trường API OF (xem trong Hướng dẫn sử dụng)
  • Lên men Glucose (OF – F): Gây chủng một ống tiêm môi trường API OF (xem trong Hướng dẫn sử dụng)
  • Những test bổ sung này, được đưa ra trong phần Chỉ dẫn (Profile coding) của Bản liệt kê phân tích tóm lược, được sử dụng để tạo ra dãy mô tả gồm 9 số. Sử dụng phần mềm định danh để định danh.
  • Các test bổ sung thêm được đề nghị trong trường hợp ít có sự phân biệt. Tham khảo phần mềm định danh hoặc Bản liệt kê phân tích tóm lược.

Kiểm tra chất lượng các thanh API của bộ Test Sinh Hóa API 20E

Môi trường nuôi cấy trung gian, các thanh và các thuốc thử được kiểm soát chất lượng một cách có hệ thống ở các giai đoạn sản xuất khác nhau. Với người sử dụng để kiểm tra chất lượng của các thanh, có thể sử dụng các dòng sau:

  1. Escherichia coli ATCCđ 25922 hoặc là một dòng nào đó khác trong các dòng vi khuẩn dưới đây:
  2. Stenotrophomonas maltophilia ATCC 51331
  3. Enterobacter cloacae ATCC 13047
  4. Proteus mirabilis ATCC 35659
  5. Klebsiella pneumoniae ssp pneumoniae ATCC 35657

ATCC: American Type Culture Collection, 10801 Đại học Boulevard, Manassas, VA 20110-2209, USA.

  • N2 Dương tính được quan sát ở dòng ATCC 13047 và dòng ATCC 25922
  • Kết quả đạt được sau 24 – 48 giờ ủ đối với dòng ATCC 51331, sử dụng những dòng phát triển được trên thạch máu + máu.
  • Kết quả đạt được sau 18 – 24 giờ ủ đối với dòng khác, sử dụng những dòng phát triển được trên thạch máu + máu.
  • Hỗn dịch vi khuẩn được pha từ khuẩn lạc và API NaCl 0.85%

Tiến hành kiểm tra chất lượng theo quy trình thường quy áp dụng tai địa phương là trách nhiệm của người sử dụng.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp được quý anh chị và các bạn nắm rõ hơn về cách đọc kết quả Thử nghiệm Test Sinh Hóa API 20E. Để được tư vấn chi tiết hơn, anh chị và các bạn có thể gửi về địa chỉ mail: info@visitech.vn hoặc liên hệ trực tiếp qua hotline của Công ty TNHH Khoa Học Kỹ Thuật Việt Sinh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *