Thao tác kỹ thuật với Bộ Thử nghiệm Định Danh Sinh Hóa API 20E

5 (100%) 17 votes

Bộ Thử nghiệm Định Danh Sinh Hóa API 20E là một hệ thống chuẩn để định danh những trực khuẩn đường ruột và các trực khuẩn Gram (-) khác; chuyên được sử dụng trong các phòng kiểm nghiệm, do đó việc tiến hành thao tác không phải ai cũng có thể thực hiện mà đòi hỏi người có chuyên môn kỹ thuật. Dưới đây là hướng dẫn cơ bản những thao tác kỹ thuật với Bộ Thử nghiệm Định Danh Sinh Hóa API 20E.

Mẫu bệnh phẩm (thu gom và pha chế):

  • API 20E không sử dụng trực tiếp với các bệnh phẩm lâm sàng hoặc các bệnh phẩm khác.
  • Những loại vi sinh được định danh trước tiên phải được cô lập trong một môi trường nuôi cấy trung gian tương thích với môi trường nuôi cấy Trực khuẩn đường ruột, Gram (-) theo những kỹ thuật vi sinh chuẩn.

Hướng dẫn thực hiện Thử nghiệm Định Danh Sinh Hóa API 20E

Test Oxidase

Test Oxidase phải được tiến hành theo chỉ dẫn sử dụng của nhà sản xuất đưa ra. Kết quả nên được ghi chép lại trên hồ sơ lưu vì nó là một phần quan trọng của bản tóm lược cuối cùng (test định danh thứ 21).

Chuẩn bị thanh

  • Chuẩn bị một hộp ủ, khay và nắp, cho khoảng 5ml nước đã chưng cất hoặc nước khử khoáng (hoặc bất kỳ loại nước nào không có chất phụ gia hoặc hoá chất tạo khí (ví dụ như Cl2, CO2, vv…) vào đáy của khay để tạo ra độ ẩm.
  • Ghi mã số bệnh phẩm trên vành có hình thon dài của khay. (Đừng ghi số trên nắp vì có thể sẽ bị xoá mất trong suốt quá trình tiến hành thí nghiệm).
  • Lấy thanh ra khỏi bao gói riêng của nó.
  • Đặt thanh vào tủ ấm.

Chú ý: API 20 E chỉ nên được sử dụng để định danh trực khuẩn đường ruột và các trực khuẩn Gram (-) dễ thích ứng khác. Những vi khuẩn khó thích ứng có nhiều đòi hỏi về nhu cầu dinh dưỡng và đòi hỏi phòng hộ khi làm việc bằng tay (ví dụ: Brucella và Francisella) không được đưa ra trong cơ sở dữ liệu của Bộ Thử nghiệm Định Danh Sinh Hóa API 20E. Những qui trình thí nghiệm thay thế phải được sử dụng để loại trừ hoặc khẳng định lại sự có mặt của chúng.

Chuẩn bị chủng

  • Mở một ống API NaCl 0.85% Medium(5ml) hoặc ống API suspension Medium (5ml) đã được chỉ ra trong đoạn “Chú ý và Đề phòng” của bản HDSD, hoặc sử dụng bất cứ ống nào chứa 5 ml dung dịch muối sinh lý không có chất phụ gia.
  • Sử dụng một pipet hoặc PSIpet, lấy 1 khuẩn lạc thuần từ một đĩa thạch. Nên chọn môi trường mới để sử dụng (18 – 24 giờ).
  • Nhũ hóa cẩn thận để đạt được hỗn hợp dung dịch vi khuẩn đồng nhất. Hỗn hợp dung dịch này phải được sử dụng ngay lập tức sau khi pha chế.

Chú ý: Hầu hết Phẩy khuẩn Vibrio là loài ưa acid. Nếu nghi ngờ là Phẩy khuẩn thì cho vi khuẩn bằng dịch API NaCl 0.85%.

Cho hỗn hợp dung dịch vào giếng

  • Với giếng cùng 1 loại pipet giống nhau, đưa hỗn dịch vi khuẩn vào trong các giếng của thanh (tránh sủi bọt khí ở thành giếng, nghiêng nhẹ thanh và đặt mỏm của pipet hoặc PSIpet ngược lại với phía hình chén.
  • Với các test |CIT|, |VP| và |GEL| hỗn hợp dung dịch được đưa vào đầy cả phần hình giếng lẫn hình chén.
  • Với các test khác, hỗn hợp dung dịch chỉ đưa vào phần hình giếng (không đưa vào phần hình chén).
  • Đối với các test ADH, LDC, ODC, H2S và URE, tạo ra môi trường kỵ khí bằng cách phủ lên 1 lớp dầu khoáng.

Đóng hộp ủ:

Cho vào hộp ủ và ủ ở 360C ± 20C trong 18 – 24 giờ. Sau đó Đọc kết quả.

Trong quá trình sử dụng Bộ Thử nghiệm Định Danh Sinh Hóa API 20E có một số lưu ý cần đọc kỹ trước khi thực hiện.

Để được tư vấn và báo giá chính xác sản phẩm, quý khách hàng vui lòng gửi về địa chỉ mail: info@visitech.vn hoặc liên hệ trực tiếp qua hotline của Công ty TNHH Khoa Học Kỹ Thuật Việt Sinh.

 

One thought on “Thao tác kỹ thuật với Bộ Thử nghiệm Định Danh Sinh Hóa API 20E

  1. Pingback: Hệ Thống Định Danh Sinh Hóa API 20E - Giới thiệu sơ lược và thành phần

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *