MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT – PHÂN LOẠI VÀ SỬ DỤNG (Phần 2)

5 (100%) 1 vote

Môi trường nuôi cấy vi sinh vật được phân biệt trên dựa trên cơ sở độ đặc, thành phần và mục đích sử dụng.

III. Phân loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật dựa trên mục đích / chức năng sử dụng / ứng dụng

Nhiều môi trường đặc trưng là cần thiết để dễ nhận diện, định lượng và phân lập một số loại vi khuẩn nhất định. Để đáp ứng nhu cầu này, rất nhiều môi trường có sẵn.

1. Môi trường chung / Môi trường cơ bản
   Môi trường cơ bản là môi trường đơn giản hỗ trợ hầu hết các vi khuẩn không khó tính. Môi trường nuôi cấy vi sinh peptone water , nutrient broth and nutrient agar được coi là môi trường cơ bản. Các môi trường này thường được sử dụng để phân lập sơ bộ các vi sinh vật.

2. Môi trường tăng sinh (Các yếu tố tăng trưởng bổ sung):

Thêm các chất dinh dưỡng bổ sung dưới dạng máu, huyết thanh, lòng đỏ trứng, vv vào môi trường cơ sở để tạo thành môi trường tăng sinh. Môi trường tăng sinh được sử dụng để phát triển vi khuẩn cần dinh dưỡng (khó tính). Blood agar, chocolate agar, Loeffler’s serum slope vv là một số môi trường tăng sinh. Thạch máu được chuẩn bị bằng cách thêm 5-10% (theo thể tích) máu vào môi trường blood agar base. Chocolate agar  còn được gọi là thạch tan huyết

3. Môi trường tăng sinh và chọn lọc:

Được ứng dụng để ngăn chặn vi khuẩn không mong muốn hoặc vi khuẩn lây nhiễm và giúp khôi phục mầm bệnh từ hỗn hợp vi khuẩn. Có khi môi trường chọn lọc là agar, có khi môi trường tăng sinh là chất lỏng. Cả hai môi trường này đều áp dụng cùng mục đích. Bất kỳ môi trường thạch nào cũng có thể trở thành chọn lọc bằng cách bổ sung các tác nhân ức chế nhất định không ảnh hưởng đến vi sinh vật mục tiêu. Các phương pháp khác nhau để tạo môi trường bao gồm việc bổ sung kháng sinh, thuốc nhuộm, hóa chất, thay đổi pH hoặc kết hợp các chất này.

a. Môi trường chọn lọc

Nguyên tắc: ức chế tăng trưởng khác nhau 
Môi trường chọn lọc được ứng dụng để ngăn chặn sự tăng trưởng của một số vi sinh vật mà vẫn cho phép sự phát triển của những vi sinh vật khác. Môi trường chọn lọc dạng thạch (rắn) để phân lập các khuẩn lạc riêng rẽ

Ví dụ về môi trường chọn lọc bao gồm:

  • Thayer Martin Agardùng để phục hồi Neisseria gonorrhoeae chứa kháng sinh; vancomycin, colistin và nystatin.
  • Mannitol Salt Agarvà Salt Milk Agar dùng để hồi phụcaureus chứa 10% NaCl.
  • Kali tellurite vừa được sử dụng để phục hồi diphtheriaechứa 0,04% kali tellurite.
  • Macaronkey Agar được sử dụng cho các thành viênEnterobacteriaceae có chứa muối mật mà ức chế hầu hết các vi khuẩn gram dương.
  • Pseudosel Agar (Cetrimide Agar) được sử dụng để phục hồi  aeruginosachứa cetrimide (chất khử trùng).
  • Crystal Blood Blood Agar được sử dụng để phục hồi  pyogeneschứa 0.0002% tinh thể tím.
  • Lowenstein Jensen Phương tiệnđược sử dụng để phục hồituberculosis được chọn lọc bằng cách kết hợp malachite green.
  • Wilson và Blair’s Agar để phục hồi  typhiđược chọn lọc bằng cách bổ sung thuốc nhuộm màu xanh lục sáng.
  • Môi trường chọn lọc như TCBS Agarđược sử dụng để phân lập  cholerae từ mẫu phân có pH cao (8,5-8,6), ức chế hầu hết các vi khuẩn khác.
  • Môi trường nuôi cấy tăng sinh

Môi trường tăng sinh được sử dụng để tăng mật độ tương đối của một số vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy trước khi cấy trên môi trường rắn chọn lọc. Không giống như môi trường chọn lọc, môi trường tăng sinh thường được sử dụng như môi trường canh . Môi trường tăng sinh là môi trường lỏng cũng ứng dụng để ức chế vi sinh vật cộng sinh trong mẫu lâm sàng. Selenite F broth, tetrathionate broth and alkaline peptone water (APW) được sử dụng để phục hồi lại các mầm bệnh từ các mẫu phân.

4. Môi trường đặc trưng/ chỉ thị:

Hình dạng đặc trưng:

Môi trường này được áp dụng cho các vi khuẩn khác nhau có thể được nhận diện dựa trên màu sắc khuẩn lạc. Các cách tiếp cận khác nhau bao gồm việc kết hợp thuốc nhuộm, chất nền trao đổi chất, vv để các vi khuẩn sử dụng chúng xuất hiện dưới dạng các khuẩn lạc có màu khác nhau. Môi trường đặc trưng cho phép sự phát triển của nhiều hơn một vi sinh vật quan tâm nhưng với các khuẩn lạc phân biệt hình thái.

Ví dụ về môi trường đặc trưng bao gồm:

  1. Mannitol salt agar(lên men mannitol = màu vàng)
  2. Blood agar(các loại tán huyết khac1 nhau như tán huyết α, β và γ)
  3. Mac Conkey agar(lên men lactose, các khuẩn lạc hồng vì không lên men lactose tạo ra các khuẩn lạc nhạt hoặc không màu.
  4. TCBS( Vibrio cholerae tạo ra các khuẩn lạc màu vàng do lên men sucrose)

5. Môi trường vận chuyển

Các mẫu lâm sàng phải được vận chuyển đến phòng thí nghiệm ngay sau khi thu thập để ngăn chặn sự phát triển quá mức của các sinh vật gây ô nhiễm hoặc các vi sinh vật cộng sinh. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng môi trường vận chuyển. Như môi trường giúp ngăn ngừa khô (khô) mẫu vật, duy trì mầm bệnh ở hệ cộng sinh và ức chế sự phát triển quá mức của vi khuẩn không mong muốn. Những  môi trường này như (Stuart & Amie) là bán rắn. Bổ sung than để trung hòa các yếu tố ức chế.

  • Môi trường vận chuyển Cary Blair môi trường Venkatraman Ramakrishnan (VR) được sử dụng để vận chuyển phân từ bệnh nhân bị nghi ngờ bệnh tả.
  • Sach’s buffered glycerol saline  được sử dụng để vận chuyển phân từ những bệnh nhân nghi ngờ bị bệnh lỵ trực khuẩn.
  • Môi trường Pike được sử dụng để vận chuyển streptococci từ mẫu vật cổ họng.

6. Môi trường kỵ khí

Vi khuẩn kỵ khí cần môi trường đặc biệt để tăng trưởng vì chúng cần hàm lượng oxy thấp, khử thế oxy hóa khử  và bổ sung các chất dinh dưỡng.

Môi trường cho vi khuẩn kỵ khí có thể được bổ sung chất dinh dưỡng như hemin và vitamin K. Môi trường  này cũng có thể được khử bằng yếu tố vật lý hoặc hóa học. Đun sôi môi trường để loại bỏ hết oxy hòa tan. Bổ sung 1% glucose, 0,1% thioglycollate, 0,1% axit ascorbic, 0,05% cysteine ​​hoặc các chất sắt nóng đỏ có thể làm cho môi trường bị khử. Trước khi sử dụng, môi trường phải được đun sôi trong nồi cách thủy để loại bỏ oxy hòa tan và sau đó bịt kín bằng parafin lỏng vô trùng.

Môi trường Robertson Cooked Meat (RCM)   thường được sử dụng để nuôi Clostridium spps chứa một cột thịt bò đực 2,5 cm và 15 ml nước dùng dinh dưỡng.

Thioglycollate broth  chứa natri thioglycollate, glucose, cystine, chiết xuất men và casein thủy phân.

Methylen blue hoặc resazurin là một chỉ thị oxy hóa khử được kết hợp trong môi trường. Trong điều kiện khử, methylene blue không màu. 

7. Môi trường phân tích

Các môi trường  này được sử dụng để xét nghiệm các vitamin, axit amin và kháng sinh. Ví dụ: môi trường  xét nghiệm kháng sinh được sử dụng để xác định hoạt lực kháng sinh bằng kỹ thuật xét nghiệm vi sinh. 
   Các loại môi trường khác bao gồm:

  • Môi trường để định lượng vi khuẩn.
  • Môi trường để phân lập vi khuẩn.
  • Môi trường bảo quản, v.v…

Trên đây là các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật được phân loại theo mục đích sử dụng. Để xem lại phần 1, phân loại môi trường nuôi cấy vi sinh theo độ đặc hay thành phần, mời quý anh chị và các bạn nhấp vào link này.

Công ty TNHH Khoa Học Kỹ Thuật Việt Sinh rất vui được hỗ trợ hết mình khi khách hàng có thắc mắc; liên hệ với chúng tôi qua gmail: info@visitech.vn hoặc gọi trực tiếp đến hotline: 0919112141 hoặc 0916072323.

One thought on “MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT – PHÂN LOẠI VÀ SỬ DỤNG (Phần 2)

  1. Pingback: MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI SINH VẬT – PHÂN LOẠI VÀ SỬ DỤNG (Phần 1)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *