PHƯƠNG PHÁP KIỂM ESCHERICHIA COLI VÀ COLIFORM TRONG NƯỚC BẰNG LỌC MÀNG THEO TCVN 6187 – 1 : 2009/ ISO 9308 – 1 : 2000

Rate this post

Phạm vi áp dụng của phương pháp kiểm Escherichia ColiColiform trong nước bằng lọc màng

Tiêu chuẩn này được áp dụng để phát hiện, đếm khuẩn, kiểm Escherichia coliColiform trong nước dùng cho sinh hoạt. Phép thử này có độ chọn lọc thấp nhưng cho phép phát hiện cả những vi khuẩn có hoạt tính đã bị yếu. Phép thử dựa trên sự lọc qua màng rồi cấy trên môi trường thạch khác nhau và tính số lượng các loài sinh vật quan tâm có trong mẫu.

Các thiết bị và dụng cụ thủy tinh thông thường cụ thể là:

  • Nồi hấp tiệt trùng.
  • Tủ ấm set nhiệt độ ở (36 ± 2) °C.
  • Tủ ấm set nhiệt độ ở (44,0 ± 0,5) °C.
  • Máy đo pH, với độ chính xác ± 0,1.
  • Bộ lọc vi sinh và bơm chân không
  • Màng lọc làm bằng este xenlulô, đường kính khoảng 47 mm có cỡ lỗ 0,45 µm
  • Kẹp mũi tròn, dùng để kẹp màng lọc

Môi trường cấy và thuốc thử bao gồm:

  • Lactoza TTC agar
  • Tryptone soy agar
  • L-tryptophan broth
  • Bactident oxydase hoặc thuốc thử oxydase
  • Thuốc thử Kovacs

Các bước thực hiện phương pháp kiểm Escherichia ColiColiform trong nước bằng lọc màng:

Chuẩn bị mẫu

  • Mẫu được giữ ở nhiệt độ môi trường (trong tối và không quá 25 °C) việc kiểm tra nên tiến hành ngay trong vòng 6 h kể từ khi lấy mẫu. Trường hợp đặc biệt mẫu có thể lưu giữ ở (5 ± 3) °C đến 24 h trước khi kiểm tra.

Lọc mẫu

  • Lọc 100 ml mẫu (hoặc thể tích lớn hơn, ví dụ 250 ml cho nước đóng chai). Đặt cái lọc lên trên môi trường thạch Lactoza TTC đảm bảo không có không khí ở phía dưới.

Ủ mẫu

  • Sau khi đặt màng lọc trên đĩa Lactoza TTC agar thì đem ủ ở (36 ± 2) °C trong (21 ± 3) h.

CHÚ THÍCH

  1. Kéo dài thời gian ủ đến (44 ± 4) h có thể cho độ nhạy của phép thử cao hơn và nhất là với những đĩa không hiện rõ các khuẩn lạc điển hình sau (21 ± 3) h.
  2. Dùng thêm một màng lọc để ủ ở 44 °C có thể khắc phục được vấn đề phát triển nền mẫu.
  • Kiểm tra và đếm tất cả các khuẩn lạc có hiện màu vàng trong môi trường ở dưới màng lọc.
  • Cấy tiếp tất cả các khuẩn lạc đặc trưng thu được, hoặc một số đại diện (ít nhất 10) trên đĩa TSA và trên tryptophan broth.
  • Ủ TSA ở (36 ± 2) °C trong (21 ± 2) h sau đó tiến hành thử oxydaza
  • Ủ ống nghiệm chứa L-tryptophan broth ở (44,0 ± 0,5) °C trong (21 ± 3) h và sau đó kiểm tra sự sinh ra indol bằng cách thêm 0,2 ml đến 0,3 ml thước thử Kovac. Mẫu đỏ thẫm trên bề mặt môi trường xác định sự sinh ra indol.

Đếm các khuẩn lạc có phản ứng oxydaza âm tính là vi khuẩn coliform.

Đếm các khuẩn lạc có phản ứng oxydaza âm tính và phản ứng indol dương tính là E.coli.

Thể hiện kết quả

Dựa vào số khuẩn lạc đặc trưng trên màng lọc tính số vi khuẩn E. coli, coliform trong 100 ml mẫu theo ISO 8199.

Để được tư vấn chi tiết, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn sử dụng và báo giá cụ thể, hãy liên hệ ngay với Visitech – Công ty TNHH Khoa học Kỹ thuật Việt Sinh qua các thông tin bên dưới:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *