Aflatoxin là một trong những độc tố vi nấm nguy hiểm nhất có thể tồn tại trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Nó do một số loài nấm mốc như Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus sinh ra trong điều kiện nóng ẩm. Nghiên cứu cho thấy liều gây độc của Aflatoxin rất nhỏ nhưng sức tàn phá cực kỳ lớn. Do đó, việc xác định chính xác hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm theo tiêu chuẩn TCVN 7596 2007 là điều bắt buộc đối với các nhà sản xuất.
Quy định mới về hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm
Mỗi quốc gia đều có quy định cụ thể về hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm nhằm kiểm soát chặt chẽ liều gây độc của Aflatoxin đối với sức khỏe con người. Tại Việt Nam, quy định về hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm được đối chiếu nghiêm ngặt theo TCVN 7596 2007 và các cập nhật mới nhất từ Bộ Y tế, giúp xác định chuẩn xác hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm tổng số và B1 trên từng nhóm đối tượng sử dụng cụ thể như sau:
| T | Tên thực phẩm | ML (µg/kg) | ||
| Aflatoxin B1 | Aflatoxin tổng số | Aflatoxin M1 | ||
| 1.1 | Lạc và các loại hạt có dầu khác sử dụng làm thực phẩm hoặc làm thành phần nguyên liệu của thực phẩm (không bao gồm lạc và các loại hạt có dầu khác sử dụng để sản xuất dầu thực vật) | |||
| Phải sơ chế trước khi sử dụng | 8 | 15 | KQĐ | |
| Sử dụng trực tiếp không cần sơ chế | 2 | 4 | KQĐ | |
| 1.2 | Hạt Almonds, hạt dẻ cười (pistachios),nhân hạt mơ (apricot kernels) sử dụng làm thực phẩm hoặc làm thành phần nguyên liệu của thực phẩm | |||
| Phải sơ chế trước khi sử dụng | 12 | 15 | KQĐ | |
| Sử dụng trực tiếp không cần sơ chế | 8 | 10 | KQĐ | |
| 1.3 | Hạt Hazelnuts sử dụng làm thực phẩm hoặc làm thành phần nguyên liệu của thực phẩm | |||
| Phải sơ chế trước khi sử dụng | 8 | 15 | KQĐ | |
| Sử dụng trực tiếp không cần sơ chế | 5 | 10 | KQĐ | |
| 1.4 | Các loại hạnh nhân khác (không bao gồm các sản phẩm quy định trong mục 1.2; 1.3) sử dụng làm thực phẩm hoặc làm thành phần nguyên liệu của thực phẩm | |||
| Phải sơ chế trước khi sử dụng | 5 | 10 | KQĐ | |
| Sử dụng trực tiếp không cần sơ chế (bao gồm sản phẩm chế biến từ các loại hạnh nhân này) | 2 | 4 | KQĐ | |
| 1.5 | Quả khô sử dụng làm thực phẩm hoặc làm thành phần nguyên liệu của thực phẩm | |||
| Phải sơ chế trước khi sử dụng | 5 | 10 | KQĐ | |
| Sử dụng trực tiếp không cần sơ chế | 2 | 4 | KQĐ | |
| 1.6 | Các loại ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bao gồm cả sản phẩm ngũ cốc đã qua chế biến (không bao gồm các sản phẩm quy định tại mục 1.7; 1.10; 1.12) | 2 | 4 | KQĐ |
| 1.7 | Ngô và gạo, phải sơ chế trước khi sử dụng làm thực phẩm hoặc làm thành phần nguyên liệu của thực phẩm | 5 | 10 | KQĐ |
| 1.8 | Sữa và các sản phẩm từ sữa (bao gồm cả sữa nguyên liệu) | KQĐ | KQĐ | 0,5 |
| 1.9 | Gia vị:Ớt: bao gồm tất cả các loại, tương ớt, ớt bột, ớt cựa gà, ớt cay.Hạt tiêu khô bao gồm cả tiêu trắng và tiêu đen | 5 | 10 | KQĐ |
| Hạt nhục đậu khấu. | ||||
| Gừng và nghệ | ||||
| Hỗn hợp các loại gia vị trên | ||||
| 1.10 | Thực phẩm chế biến từ ngũ cốc (processed cereal-based food) và các thực phẩm khác dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi (dạng khô) (không bao gồm sản phẩm quy định tại mục 1.11, 1.12) | 0,1 | KQĐ | KQĐ |
| 1.11 | Thức ăn công thức dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi (Infant formulae and follow- on formulae) | KQĐ | KQĐ | 0,025 |
| 1.12 | Thực phẩm sử dụng với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ dưới 12 tháng tuổi(Dietary foods for special medical purposes intended specifically for infants) | 0,1 | KQĐ | 0,025 |
Ghi chú: các mục 1.1 đến 1.4 quy định cho phần ăn được của hạt (sau khi đã tách vỏ)
Việc áp dụng TCVN 7596 2007 giúp kiểm soát hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm ở mức an toàn tương tự hoặc khắt khe hơn tiêu chuẩn của Codex Alimentarius và Liên minh châu Âu, ngăn ngừa triệt để mọi nguy cơ chạm ngưỡng liều gây độc của Aflatoxin trong chuỗi cung ứng.
>> Xem thêm: Quy trình kiểm tra ô nhiễm vi sinh trong thực phẩm theo QCVN 9-2:2011/BYT
Phương pháp kiểm tra hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm
Do liều gây độc của Aflatoxin có thể phá hủy tế bào gan chỉ với một lượng vô cùng nhỏ, việc kiểm nghiệm nhằm kiểm soát hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm đòi hỏi các kỹ thuật phân tích có độ nhạy cực cao. Nhằm giúp doanh nghiệp xác định chính xác hàm lượng này và tuân thủ tiêu chuẩn khắt khe như TCVN 7596 2007, các phòng thí nghiệm hiện nay thường áp dụng các phương pháp phổ biến sau:
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Đây là phương pháp định lượng chuẩn xác để xác định hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm. Mẫu thử được chiết, tinh sạch qua cột miễn dịch (IAC) trước khi phân tích bằng HPLC nhằm đánh giá đúng liều gây độc của Aflatoxin theo tiêu chuẩn TCVN 7596 2007. Kỹ thuật này cho kết quả tin cậy cao, phù hợp tuyệt đối cho các phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO hoặc GLP.

Phương pháp ELISA (Enzyme-linked Immunosorbent Assay)
ELISA là giải pháp tối ưu giúp các nhà máy sàng lọc nhanh nguyên liệu đầu vào trước khi tiến hành thẩm định hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm. Phương pháp này xử lý đồng thời nhiều mẫu, cho kết quả nhanh và độ chính xác cao, giúp ngăn chặn kịp thời các lô hàng chạm ngưỡng liều gây độc của Aflatoxin.

Phương pháp nâng cao LC-MS/MS
Để đảm bảo hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm đạt chuẩn xuất khẩu quốc tế, phương pháp LC-MS/MS được dùng như một thước đo tối hậu. Kỹ thuật cao cấp này cho phép bóc tách chi tiết từng phân tử nhỏ nhất, cô lập hoàn toàn liều gây độc của Aflatoxin để cho ra kết quả kiểm nghiệm mang tính pháp lý tuyệt đối.

>> Xem thêm: Kiểm tra độc tố nấm mốc Aflatoxin trong nông sản
Test nhanh kiểm tra Aflatoxin (Thẻ thử miễn dịch)
Sử dụng que thử nhanh (lateral flow) là cách đơn giản để đánh giá sơ bộ hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm tại hiện trường chỉ trong vài phút. Phương pháp này cực kỳ hữu ích tại kho hàng hoặc xưởng sản xuất, giúp phát hiện sớm các dấu hiệu nguy cơ trước khi phải đem đi kiểm định chuyên sâu theo TCVN 7596 2007.

Kit test nhanh độc tố vi nấm Aflatoxin B1 (AFB1)
Kit test nhanh độc tố vi nấm Aflatoxin B1 (AFB1) – Elabscience: Sử dụng nguyên lý xét nghiệm miễn dịch sắc ký vàng keo (Colloidal Gold), sở hữu độ nhạy vượt trội lên đến 1 ppb, giới hạn phát hiện đối với các loại hạt và thức ăn chăn nuôi là 5 ppb. Sản phẩm giúp phát hiện nhanh độc tố nguy hiểm nhất trong nhóm Aflatoxin chỉ trong 5-10 phút.

>> Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng Kit test nhanh Aflatoxin B1 (AFT)
Kit test nhanh độc tố vi nấm Aflatoxin Tổng (AF Total)
Kit test nhanh độc tố vi nấm Aflatoxin Tổng (AF Total) – Elabscience: Bộ sản phẩm bao gồm 50 thẻ test, cho phép kiểm tra tổng hàm lượng của các nhóm độc tố B1, B2, G1, G2 tích tụ trong nông sản, thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Thao tác cực kỳ đơn giản, tiết kiệm tối đa thời gian và công sức so với các phương pháp sắc ký truyền thống mà vẫn đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối.

Việc kiểm soát chặt chẽ hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm là yếu tố sống còn để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao uy tín thương hiệu. Khi doanh nghiệp chủ động giám sát hàm lượng Aflatoxin cho phép trong thực phẩm, nguy cơ rủi ro về pháp lý và thu hồi sản phẩm sẽ được giảm thiểu tối đa.
Mọi chi tiết về thông số kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và báo giá ưu đãi cho các dòng Kit test Aflatoxin, kit test nhanh vệ sinh an toàn thực phẩm quý khách hàng vui lòng liên hệ Visitech qua thông tin sau:
- Website: https://visitech.vn/
- Hotline/Zalo: 0919112141
- Email: info@visitech.vn
- Văn phòng giao dịch: 730/1/2/7C Hương Lộ 2, Phường Bình Trị Đông A, Quận Bình Tân, Tp.HCM



