Phytagel là gì? Hiểu, dùng đúng và thành công

phytagel-la-gi

Những ai đã và đang tìm hiểu về lĩnh vực nuôi cấy mô thực vật, hẳn cũng ít nhất một lần nghe về Phytagel. Tuy nhiên, bạn đã thật sự hiểu về “người bạn” quen mà lạ này chưa? Hãy cùng Việt Sinh điểm qua những thông tin cơ bản Phytagel là gì ở dưới đây nhé.

Phytagel là gì?

Phytagel là một chất thay thế agar được sản xuất từ quá trình lên men vi khuẩn. Bao gồm axit glucuronic, rhamnose và glucose. Nó tạo ra một loại gel có độ bền cao, không màu, trong suốt, giúp phát hiện tình trạng nhiễm khuẩn.

Xem thêm:

phytagel-la-gi
Phytagel là gì?

Công dụng của Phytagel

Các tác nhân làm rắn hoặc tạo gel được sử dụng phổ biến để chuẩn bị các môi trường nuôi cấy mô dạng rắn (solid) hoặc dạng sệt (semi-solid).

Trong nuôi cấy dịch lỏng mô hoặc tế bào bị ngập trong môi trường và chết do thiếu oxy. Các gel tạo một giá đỡ cho mô sinh trưởng trong điều kiện tĩnh (static conditions).

So sánh Phytagel và các chất làm rắn khác

Các tác nhân làm rắn (tạo gel) môi trường: thường sử dụng là agar, một loại polysaccharide thu được từ một số loài tảo thuộc ngành tảo đỏ (Rhodophyta).

Một số hợp chất khác cũng được thử nghiệm thành công như alginate, phytagel, methacel và gel-rite.

1. Agar là một loại polysaccharide thu được từ một số loài tảo (ngành tảo đỏ- Rhodophyta), chúng có ưu điểm hơn các tác nhân tạo gel khác.

  • Trước tiên, gel của agar không phản ứng với các thành phần của môi trường. Thứ hai, chúng không bị thủy phân bởi các enzyme thực vật và duy trì sự ổn định ở tất cả các nhiệt độ nuôi cấy được tiến hành.
  • Tuy nhiên, agar thường được coi là không liên kết các thành phần phương tiện quá mức. Các sản phẩm có độ tinh khiết khác nhau đều có sẵn và các loại nhiệt độ thấp thậm chí có thể cho phép nhúng các tế bào nhạy cảm, chẳng hạn như protoplast.
  • Bình thường, từ 0,5-1% agar được dùng trong môi trường để tạo gel rắn chắc ở pH đặc trưng cho môi trường nuôi cấy mô và tế bào thực vật.
  • Trong những nghiên cứu về dinh dưỡng, việc sử dụng agar được tránh bởi vì agar không sạch do có chứa một số ion Ca, Mg, K, Na và một số nguyên tố khác ở dạng vết.
agar-sigma
Agar dùng trong nuôi cấy mô tế bào thực vật

2. Gelatin ở nồng độ cao (10%) cũng có hiệu quả tạo gel nhưng bị hạn chế sử dụng bởi vì nó nóng chảy ở nhiệt độ thấp (25oC). Các hợp chất khác đã được thử nghiệm thành công bao gồm methacel, alginate, phytagel và gel-rite.

3. Alginate: là một loại giá thể có đặc tính như agar nhưng có nồng độ ion Calcium cao hơn.

4. Phytagel: được tổng hợp từ Glucoronic acid, Glucose và Rhamnose.

  • Mặt khác, Phytagel tạo ra một loại gel cứng ở nồng độ thấp hơn nhiều so với agar.
  • Môi trường tạo ra từ loại gel này rất sạch, độ bền cao, trong suốt.
  • Tuy nhiên, các gel này có xu hướng hóa lỏng trong môi trường nuôi cấy dài hạn do thay đổi pH hoặc sự cạn kiệt muối cần thiết cho liên kết ngang.
  • Nồng độ kháng sinh cao hơn (ví dụ, kanamycin) cũng có thể được yêu cầu trong môi trường đông đặc.
cach-su-dung-phytagel
Cách sử dụng Phytagel

5. Agargel: là hỗn hợp của agar và phytagel.

  • Ưu điểm của giá thể này là có tác dụng giảm được hiện tượng thuỷ tinh thể trong nuôi cấy in vitro.
  • Hơn nữa, loại gel này cũng có độ trong cao nên dễ dàng phát hiện vi sinh vật nhiễm trong môi trường.
  • Điều thuận lợi khi làm việc với các hợp chất tạo gel nhân tạo là chúng tạo ra các gel sạch ở các nồng độ tương đối thấp (1,25-2,5 g/L).
  • Agargel có thể giúp phát hiện sự nhiễm bẩn được phát triển trong suốt thời gian nuôi cấy, các mẫu vật sinh trưởng tốt hơn.

Cách sử dụng Phytagel

Phytagel đòi hỏi sự có mặt của các cation hóa trị hai để tạo thành một ma trận gel.

Nồng độ canxi và magiê có trong hầu hết các môi trường nuôi cấy mô thực vật là thường đủ cho đặc lại.

Đặc biệt là những người sử dụng trong các ứng dụng vi sinh, có thể yêu cầu bổ sung với thêm canxi hoặc magiê muối (ví dụ, CaCl2 hoặc MgSO4). Hoặc cao hơn nồng độ của Phytagel để tạo thành một loại gel.

Phytagel nên được bổ sung dần vào môi trường ở nhiệt độ phòng với khuấy nhanh chóng để loại bỏ bất kỳ cục u trước khi sưởi ấm.

Nếu nó được thêm vào vừa ấm hoặc nóng, nó sẽ ngộp và không tạo gel đúng cách sau khi hấp.

Phytagel bị đông tụ lại ở nhiệt độ 27 – 32°C. Nồng độ phù hợp là 1,5 – 2,5 g/L trong môi trường nuôi cấy mô thực vật và lên đến 100g/L trong môi trường nuôi cấy vi sinh.

Để tránh vón cục hoặc cho tan hoàn toàn, thêm Phytagel từ từ vào môi trường nước cất, khuấy nhanh trước khi gia nhiệt. Hoặc dùng máy khuấy từ có gia nhiệt, kết hợp điều chỉnh tốc độ khuấy vừa phải.

Ứng dụng của Phytagel trong nuôi cấy mô

Phytagel được thiết kế để sử dụng thay cho agar và các chất keo khác để nuôi cấy mô thực vật.

Phytagel đã được chứng minh là một chất thay thế vượt trội cho môi trường thạch nuôi cấy mô trong quá trình vi nhân giống của cây chuối.

Phytagel đã được sử dụng:

  • Trong quá trình hóa rắn môi trường nuôi cấy cho các xét nghiệm gốc ở Arabidopsis thaliana.
  • Là một thành phần của môi trường Solid Paul cho nuôi cấy Agrobacterium.
  • Là một thành phần của môi trường cảm ứng rễ trong nuôi cấy mô Ilex dumosa.

Về quy cách đóng gói

  • Thường Hãng sản xuất đóng gói quy cách chai 100g, 250g, 500g.
  • Quy cách lớn thì có thùng 1kg hoặc thùng 5 kg.
  • Tập đoàn sinh phẩm và hóa chất Sigma-Aldrich là hàng sản xuất có uy tín nhất thế giới về sản phẩm này.
phytagel-sau-khi-pha
Phytagel sau khi pha

Vấn đề bảo quản, lưu trữ

Phytagel trước khi dùng thường lưu trữ ở nhiệt độ phòng.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu được Phytagel là gì, cũng như một số ứng dụng của Phytagel trong lĩnh vực nuôi cấy mô tế bào thực vật.

Hẹn gặp lại các bạn ở một số chủ đề hữu ích khác nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0919.112.141
Zalo
Gọi điện ngay