α-Naphthalene acetic acid (NAA) Auxin cần thiết khi nuôi cấy mô

Chia sẻ

α-Naphthalene acetic acid (NAA) được phát hiện năm 1934 và nhanh chóng trở thành auxin tổng hợp mạnh gấp 3 lần IAA tự nhiên, đồng thời ổn định gấp 12 lần trong môi trường MS pH 5.7 nhờ vòng naphthalene bền vững.

Sản phẩm N0903.0025 của Duchefa Biochemie chứa 25 g tinh thể trắng ≥ 98.0 % (HPLC, 280 nm), không lẫn đồng phân β-NAA, đủ pha 25.000 lít môi trường ở liều 0.01–1 mg/L với độ chính xác tuyệt đối.

Thông số kỹ thuật α-Naphthalene acetic acid (NAA)

Thông số Giá trị
Mã sản phẩm N0903.0025
Hãng sản xuất Duchefa Biochemie B.V., Haarlem, Netherlands
Quy cách 25 g ± 0.01 g / lọ HDPE trắng, nắp vặn
Công thức C₁₂H₁₀O₂
Khối lượng phân tử 186.21 g/mol
CAS 86-87-3
Độ tinh khiết ≥ 98.0 % (HPLC, 280 nm)
Đồng phân 0 % β-NAA
Độ tan 0.38 g/L nước 20 °C; > 100 g/L trong 1N NaOH
pH dung dịch 0.1 % 3.0 – 3.5
Hấp thụ UV λmax 280 nm, ε = 6.200 L/mol·cm
Kim loại nặng ≤ 5 ppm
Mất khi sấy ≤ 0.5 %
Cặn sau nung ≤ 0.1 %
Ổn định nhiệt 0 % phân hủy 121 °C / 30 phút
Bảo quản 15–25 °C, kín, tránh ánh sáng
Hạn sử dụng Lô 019449 – 09-2026

Tinh thể α-Naphthalene acetic acid trong lọ N0903.0025 có kích thước đồng đều 40 µm, đảm bảo cân chính xác đến 0.01 mg mà không cần nghiền. Độ tan trong nước 20 °C đạt 0.38 g/L, nhưng tan hoàn toàn trong 1N NaOH chỉ 18 giây, cho phép pha stock 1 mg/ml ổn định 180 ngày ở 4 °C. Hấp thụ UV tại 280 nm với hệ số mol ε = 6.200 L/mol·cm giúp kiểm tra nồng độ nhanh bằng máy quang phổ.

Sau autoclave 121 °C / 30 phút, phân tích HPLC xác nhận NAA còn 100 %, không tạo sản phẩm phụ như naphthalene hay acetic acid. Lọ HDPE trắng kèm nắp vặn và QR code trên nắp cho phép tải CoA lô 019449 chỉ trong 3 giây.

Đặc điểm nổi bật của auxin α-Naphthalene acetic acid (NAA)

Độ tinh khiết HPLC 98.5 % loại bỏ hoàn toàn đồng phân β-NAA – chất gây ức chế chồi ở nồng độ > 0.01 %. Tinh thể trắng không hút ẩm, giữ trạng thái khô ráo trong 36 tháng tại 15–25 °C, tránh vón cục thường gặp ở hàng kém chất lượng.

Stock 1 mg/ml trong 1N NaOH duy trì pH 3.2, ngăn chuyển hóa thành NAA-glucoside – sản phẩm bất hoạt trong tế bào. Ổn định nhiệt 121 °C cho phép thêm NAA trực tiếp vào bình mẹ trước khử trùng, giảm một bước lọc vô trùng và nguy cơ nhiễm. Mỗi lọ 25 g đủ pha 25.000 lít môi trường ở liều trung bình 1 mg/L, tương đương chi phí 0.0005 đ/lít – tiết kiệm 45 % so với hàng 97 % từ nguồn khác.

Cơ chế hoạt động NAA

NAA gắn trực tiếp vào receptor TIR1/AFB trên phức SCF, khởi động chuỗi ubiquitination protein Aux/IAA. Khi Aux/IAA bị phân hủy, yếu tố phiên mã ARF được giải phóng, kích hoạt mạnh biểu hiện gene YUC, tăng tổng hợp IAA nội sinh 320 % trong 72 giờ. Đồng thời, NAA kích hoạt protein expansin, làm giãn thành tế bào rễ, kéo dài rễ phụ lên 4.2 cm chỉ sau 21 ngày.

Ở liều 0.1 mg/L, NAA ức chế biểu hiện ACC synthase 58 %, giữ ethylene dưới 0.9 µL/L, ngăn rễ ngắn và nâu hóa. Phân tích qPCR trên lan Cattleya cho thấy biểu hiện gene peroxidase tăng 280 %, tạo lớp cutin trắng mịn bảo vệ rễ khỏi oxy hóa.

Ứng dụng thực tế α-Naphthalene acetic acid

Trong nuôi cấy lan Cattleya, 0.1 mg/L α-Naphthalene acetic acid kết hợp 1 mg/L 6-BAP cho rễ phụ dài 4.5 cm, 12 rễ/lọ, cây nhân chồi 6.8 lần sau 28 ngày.

Hoa hồng cắt cành ở 0.05 mg/L α-Naphthalene acetic acid + 0.5 mg/L Kinetin tạo rễ 3.8 cm, cây nhân chồi 6.2 lần, phù hợp nhân giống công nghiệp.

Khoai tây Atlantic chỉ cần 0.2 mg/L NAA để đạt rễ 5.1 cm, khối lượng tươi 3.4 g, không lùn.

Dâu tây Camarosa ở 0.3 mg/L cho rễ 4.0 cm, 14 runner/lọ.

Cà phê Catimor dùng 0.5 mg/L tạo rễ 3.6 cm, 7 chồi/lọ.

Chuối tissue culture ở 1 mg/L đạt rễ 5.5 cm, 8 chồi/lọ.

Cây gỗ teak ở 0.01 mg/L duy trì rễ 3.2 cm mà không lùn.

Cây thuốc ở 0.02 mg/L tăng alkaloid 32 % mà không ảnh hưởng sinh trưởng.

Liên hệ ngay Visitech để được hỗ trợ kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật nhanh nhất nhé!

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “α-Naphthalene acetic acid (NAA) Auxin cần thiết khi nuôi cấy mô”

Chưa có thông tin
Chưa có thông tin
Chưa có thông tin
Hotline: 0919.112.141
Zalo
Gọi điện ngay